So Sánh Khớp Nối Mềm Inox Và Khớp Nối Mềm Cao Su

Việc so sánh khớp nối mềm inox và khớp nối mềm cao su sẽ giúp người dùng nắm rõ đặc điểm cấu tạo, tính chất, độ bền và cách lắp đặt sản phẩm thế nào cho hợp lý,... Các loại khớp nối mềm này đều có chức năng kết nối các loại van công nghiệp với nhau hoặc kết nối van với hệ thống đường ống nhằm mục đích dẫn truyền lưu chất hiệu quả.

Tổng quan về khớp nối mềm cao su và khớp nối mềm inox

Khớp nối mềm inox và khớp nối mềm cao su đều là những dòng khớp nối mềm phổ biến nhất hiện nay. Các thiết bị này có chức năng liên kết chặt chẽ giữa van với van hoặc van với đường ống từ đó giúp cho việc vận chuyển lưu chất đạt hiệu quả tối ưu.

Cả hai dòng khớp nối mềm cao su và inox hiện đang được Tổng Kho Van phân phối với giá thành tốt nhất

  • Khớp nối mềm inox: Hay còn được gọi là khớp nối mềm kim loại, khớp nối mềm chống rung inox. Dòng khớp nối mềm này được làm bằng chất liệu inox (thép không gỉ), hai đầu được thiết kế kiểu rắc co, nối ren hoặc mặt bích để giúp quá trình gắn kết các thiết bị trở nên đơn giản, linh hoạt hơn. Được làm từ chất liệu inox cao cấp nên thiết bị có khả năng chống chịu nhiệt độ tốt, bền bỉ, ít bị hư hỏng, cong vênh trong quá trình sử dụng.

  • Khớp nối mềm cao su: Loại khớp nối này còn có nhiều tên gọi khác như khớp nối giãn nở bù trừ nhiệt, khớp nối cao su chống rung, khớp nối chống rung, khớp nối co giãn. Thiết bị được làm từ chất liệu cao su tự nhiên, cao su tổng hợp hoặc vải tổng hợp tự nhiên. Để gia tăng tính bền bỉ nên có một số dòng khớp nối mềm cao su được gia cố bằng cốt thép. Khớp nối mềm này chủ yếu được thiết kế lắp đặt kiểu mặt bích. Với chất liệu cao su nên khớp nối có khả năng đàn hồi, giãn nở hiệu quả.

So sánh khớp nối mềm inox và khớp nối mềm cao su

Nhiệt độ, áp suất, mức độ co giãn, khả năng chống mài mòn, khả năng chống rung, độ bền của sản phẩm, cách lắp đặt và bảo trì thiết bị là những tiêu chí dùng để so sánh hai loại khớp nối mềm inox và khớp nối mềm cao su. Cụ thể các yếu tố như sau:

Khớp nối mềm inox có khả năng chịu nhiệt cao hơn so với khớp nối mềm cao su

Yếu tố nhiệt độ

  • Khớp nối mềm cao su có khả năng chịu nhiệt khoảng 230 độ F. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sản phẩm được sản xuất với mức độ chịu nhiệt lên đến 400 độ F để thích hợp với nhiều môi trường làm việc khắc nghiệt.

  • Khớp nối mềm inox có khả năng chịu nhiệt dao động trong khoảng từ -420 độ F đến 1800 độ F. Cần dựa vào mức độ chịu nhiệt của thiết bị để lựa chọn cho phù hợp với hệ thống công trình đang hoạt động.

Áp suất

  • Khớp nối mềm cao su thường được sản xuất với khả năng chịu áp suất khoảng 250 psi, tức là sản phẩm chỉ nên lắp đặt trong các hệ thống công trình có mức áp lực tối đa là 250 psi.

  • Khớp nối mềm inox có khả năng chịu áp suất khoảng 1000 psi, tức là gấp 4 lần so với khớp nối mềm cao su. Có một điều chắc chắn rằng chất liệu inox luôn có khả năng chịu lực, chịu nhiệt cao hơn so với chất liệu cao su.

Mức độ co giãn

  • Khớp nối mềm inox được làm từ chất liệu inox nên có độ bền cứng tuyệt đối, vì vậy mức độ co giãn và đàn hồi thấp hơn so với loại khớp nối mềm cao su, đặc biệt là theo chiều ngang.

  • Khớp nối mềm cao su với chất liệu cao su có độ đàn hồi, co giãn tốt nên có khả năng chuyển động tốt ở mọi chiều hướng.

Tuy khả năng chịu nhiệt thấp, nhưng mức độ co giãn của khớp nối mềm cao su vượt trội hơn so với dòng inox

Cả hai dòng khớp nối mềm này đều có khả năng tạo ra lực đẩy khi chịu áp lực của áp suất. Do đó khi sử dụng chúng ta cần nghiên cứu, tính toán và lựa chọn để phù hợp với từng chi tiết nhỏ trong hệ thống, từ đó hiệu suất công việc mới đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính an toàn tuyệt đối.

Khả năng chống mài mòn

  • Khớp nối mềm inox tuy có độ bền cứng tuyệt đối, độ dày thành khớp đạt từ .012″ - .080″ nên khả năng chịu lực, chịu nhiệt tốt, nhưng ngược lại khả năng chống ăn mòn lại không bằng chất liệu cao su. Do có tính ăn mòn không cao nên khi sản xuất người ta thường chế tạo thêm 1 lớp lót để giúp kéo dài thời gian sử dụng cho thiết bị.

  • Khớp nối mềm cao su có độ dày từ 0.5″ - trên 1″, chất liệu cao su ít bị tác động của môi chất hóa học, acid, kiềm, bazo,... vì vậy khả năng chống ăn mòn của dòng thiết bị này vượt trội hơn hẳn. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, khi hết tuổi thọ khớp nối mềm cao su cũng bị hư hỏng và bắt buộc phải thay thế thiết bị mới.

Khả năng chống rung, kháng âm

  • Khớp nối mềm cao su có khả năng chống rung hiệu quả, thành phần chính là cao su nên độ giãn nở cao, khi vận hành hầu như không bị rung lắc, đặc biệt không phát ra âm thanh lớn gây ảnh hưởng đến những người xung quanh.

  • Khớp nối mềm inox tuy được thiết kế nhiều lớp, có khả năng giảm sự rung lắc khi vận hành. Tuy nhiên, dòng sản phẩm này có độ chống rung và kháng âm không bằng khớp nối mềm inox, trong quá trình hoạt động vẫn phát ra tiếng ồn.

Tuy khả năng chịu nhiệt cao nhưng độ kháng âm, chống rung của khớp nối mềm inox lại thấp

Độ bền, tuổi thọ của từng loại khớp nối mềm

  • Khớp nối mềm inox tuy có độ bền cứng cao, ít bị hư hỏng bởi các tác động mạnh từ ngoại lực. Tuy nhiên chúng lại chịu sự chuyển động co giãn, rung lắc mạnh khi vận hành nên thường nhanh bị hư hỏng hơn so với khớp nối cao su.

  • Khớp nối mềm cao su có độ đàn hồi cao, giảm sự chuyển động, độ rung lắc khi vận hành nên có khả năng giảm thiểu tối đa mức chịu áp lực, từ đó độ bền được nâng lên, thời gian sử dụng lâu hơn so với dòng khớp nối mềm inox.

Cách lắp đặt và bảo trì, bảo dưỡng khớp nối mềm

  • Đối với khớp nối mềm cao su việc lắp đặt đơn giản, nhanh chóng hơn. Thông thường không cần miếng đệm, đồng thời không cần sử dụng các loại dụng cụ chuyên dụng để vặn, điều chỉnh và xử lý.

  • Khớp nối mềm inox khi lắp đặt cần sử dụng thêm một một miếng đệm cao su ở giữa thì hệ thống mới có khả năng đạt độ kín tuyệt đối, không bị rò rỉ lưu chất ra bên ngoài môi trường.

Đối với bất kỳ loại khớp nối mềm nào cũng cần được bảo dưỡng, bảo trì sau một thời gian dài sử dụng

Cả hai dòng thiết bị này trong quá trình lắp đặt cần phải đảm bảo yếu tố chính xác, độ kín khít cao thì hệ thống mới vận hành hiệu quả. Sau một thời gian sử dụng cần phải kiểm tra, bảo dưỡng để sớm phát hiện những sự cố hỏng hóc từ đó có hướng xử lý kịp thời, đúng cách.

Có thể nói không thể so sánh độ bền của hai loại khớp nối mềm, bởi vì mỗi dòng thiết bị sẽ có một lợi thế cũng như ưu điểm riêng về các tiêu chí nhiệt độ, áp suất, khả năng chống ăn mòn, chống rung lắc,... Vì vậy trước khi lựa chọn sản phẩm, cần dựa vào các đặc tính cũng như mục đích sử dụng, môi trường làm việc của hệ thống để lựa chọn khớp nối mềm cho phù hợp.

Cả hai dòng khớp nối mềm hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống công trình, nếu đang có nhu cầu sử dụng dòng sản phẩm này thì Tổng Kho Van là một địa chỉ uy tín mọi người có thể tham khảo. Khớp nối mềm tại đây luôn đạt chất lượng tiêu chuẩn, giá thành tốt nhất trên thị trường, quý khách hàng có thể yên tâm lựa chọn sử dụng. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ đến HOTLINE 098 1805 266 để được tư vấn, hỗ trợ đặt hàng.

Có thể bạn quan tâm:


 
lich cong tac
 

2942

Phổ cập bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2023

Thời gian đăng: 12/10/2023

lượt xem: 188 | lượt tải:72

số 88

HƯỚNG DẪN Đẩy mạnh tuyên truyền, triển khai thực hiện Chỉ thị số 23- CT/TW, ngày 25/5/2023 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong tình hình mới

Thời gian đăng: 02/08/2023

lượt xem: 292 | lượt tải:87

267-CV/ĐU

về việc tiếp tục tăng cường công tác phòng, chống dịch covid 19 và tuyên truyền kỷ niệm 120 năm ngày sinh đồng chí Phùng Chí Kiên (18/5/1901 - 18/5/2021)

Thời gian đăng: 11/05/2021

lượt xem: 653 | lượt tải:393

2893/SVHTTDL-VH

V/v tuyên truyền kỷ niệm 60 năm thảm họa da cam ở Việt Nam

Thời gian đăng: 05/11/2020

lượt xem: 902 | lượt tải:256

2894/SVHTTDL-VH

V/v tuyên truyền kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Mặt trậng Dân tộc Thống nhất Việt Nam - Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Thời gian đăng: 05/11/2020

lượt xem: 848 | lượt tải:231
xtvc
svh
svh
20 3THBP
Thống kê
  • Đang truy cập9
  • Hôm nay183
  • Tháng hiện tại8,839
  • Tổng lượt truy cập576,650
Liên kết website
Phóng sự ảnh
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây